Dưới đây là link tải và hướng dẫn sử dụng phần mềm 600 câu hỏi thi sát hạch lý thuyết của Tổng cục đường bộ Việt Nam dành cho máy tính, điện thoại và bộ 600 câu hỏi trắc nghiệm kèm theo có đáp án, nôi dung giải thích đúng sai.

Bạn đang xem: Phần mềm lý thuyết lái xe b2 600 câu mới nhất


Đường dẫntải phần mềm dùng cho máy tính

Đường dẫntải Bộ 600 câu hỏi lý thuyết

Sau đây là nội dung và link tải miễn phí Bộ 600 câu hỏi thi sát hạch lý thuyết mới nhất lấy bằng lái xe ô tô B1 B2 C D E F và đáp án Word PDF. Bộ 600 câu hỏi trắc nghiệm dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ gồm có 8 phần, xem nội dung chi tiết bên dưới.Các bạn có thể in tài liệu này ra thành sách để tiện cho việc ôn luyện.- Lái xe hạng B2, C, D, E và các hạng F: học và thi đủ bộ 600 câu hỏi trắc nghiệm; trong đó có 60 câu về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng.- Lái xe hạng B1: học và thi 574 câu hỏi trong bộ 600 câu (không bao gồm 26 câu về nghiệp vụ vận tải); trong đó có 60 câu về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng.Link tải bộ 600 câu hỏi thi GPLX và đáp án(Đáp án trong trong từng câu)

Hướng dẫn trả lời bộ đề thi 600 câu hỏi lý thuyết lái xe B2

Hướng dẫn phần Luật lái xe ô tô

Câu hỏi khái niệm :– Phần đường xe chạy: được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại.(câu 1)– Làn đường xe chạy: được chia theo chiều dọc và có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn (Câu 2)– Khổ giới hạn: giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường. (câu 3)– Dải phân cách: để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt (Câu 4)– Dải phân cách có 2 loại: cố định và di động. (Câu 5)– Đường ưu tiên: được các phương tiện đến từ hướng khác nhường đường. (Câu 7)– Đường cao tốc: là đường dành riêng cho ô tô, không giao nhau cùng mức với đường khác và chỉ vào, ra ở điểm nhất định. (Câu 16)– Phương tiện tham gia giao thông: gồm 3 loại là : cơ giới, thô sơ, xe máy chuyên dùng (Câu 10)– Phương tiện giao thông cơ giới: gồm xe ô tô… (kể cả xe máy điện). (Câu 8)– Phương tiện giao thông thô sơ: gồm xe đạp, xe xích lô, xe lăn….(Câu 9)– Dừng xe: là trạng thái đứng yên và đứng yên tạm thời .(câu 14)– Đỗ xe: là trạng thái đứng yên và không giới hạn thời gian. (Câu 15)– Người lái xe : là người điều khiển xe cơ giới (Câu 6)– Người tham gia giao thông: người điều khiển người sử dụng phương tiện và dẫn dắt súc vật, người đi bộ ….(Câu 11)– Người điều khiển phương tiên tham gia giao thông: cơ giới, thô sơ, xe máy chuyên dùng. (câu 12)– Người điểu khiển giao thông:là người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông, cảnh sát giao thông. (câu 13)Câu hỏi về hành vi bị cấm, bị nghiêm cấm– Chọn đáp án: Bị cấm(hoặc) Bị nghiêm cấm– Chọn đáp án có chữ Không được…Câu hỏi về tốc độ + độ Tuổi– Nhớ xe gắn máy chỉ 40km/h – Do đó không chọn vào đáp án mà xe gắn máy >40km/h, hãy loại nó ra .– Câu hỏi tốc độ trong khu vực đông dân cư : ghi nhớ 50km/h ( đường 2 chiều) , 60km/h (đường đôi)– Câu hỏi tốc độ ngoài khu vực đông dân cư mà là đường đôi thì tốc độ : 60-70km/h chọn ý 1 , còn lại ý 2– Câu hỏi tốc độ ngoài khu vực đông dân cư mà là đường hai chiều thì tốc độ : 70km/h chọn ý 2 , còn lại ý 3Tốc độ xe chạy trong khu đông dân cưTốc độ xe chạy ngoài khu đông dân cư*Độ tuổi bạn nhớ : Hạng A1,B2 : 18 tuổi . Hạng C: 21 tuổi . Hạng D: 24 tuổi. Hạng E: 27 tuổi. Hạng FC (chị) ý 2. Hạng FE (Em) ý 1Câu hỏi về khoảng cách xe chạy– Có 60 km/h thì chọn ý 2, còn lại chọn ý 3Những con số cần phải nhớ– Chỉ được báo hiệu bằng đèn khi lái xe trong đô thị từ 22 giờ đến 5 giờ sáng– Cấm vào đường cao tốc : Người đi bộ,..những xe có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70km/h .– Dừng xe, đỗ xe trên phố : Đỗ sát lề đường phía bên phải, không được cách xa 0,25m– Dừng xe, đỗ xe trên phố : cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường là 20m–Khi thấy phương tiên đường sắt tới thì dừng lại ngay và đỗ cách 5m tính từ ray gần nhất.– Xe ô tô hỏng tại vị trí giao nhau với đường sắt : nhanh chóng đặt báo hiệu cách 500m và đưa ô tô ra khỏi đường sắt.– Sử dụng giấy phép lái xe đã khai báo bị mất thì sẽ bị thu hổi GPLX và không được cấp GPLX trong 5 năm– Thời gian làm việc của người lái xe : 10 giờ/ngày và 4 giờ liên tục.– Hành khách có quyến: Trọng lượng không quá 20KG– Thời gian sử dụng xe ô tô: Ô tô tải: 25 năm. ô tô khách: 20 năm.– Âm lượng còi của xe ô tô: 90 dB(A) đến 115 dB(A) .Câu hỏi về Các hạng xe– Hạng A1: Xe mô tô có dung tích xy lanh từ 50 đến 175 cm3 + xe mô tô ba bánh– Hạng A2: Xe mô tô có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên+ hạng A1– Hạng A3: Xe mô tô ba bánh.– Hạng B1 tự động: Xe ô tô tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, xe tải tự động dưới 3,5 tấn. Không kinh doanh vận tải– Hạng B1 Số sàn: Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, xe tải dưới 3,5 tấn. Không kinh doanh vận tải– Hạng B2: Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, xe tải dưới 3,5 tấn. Tìm đáp án có từ “đến”.– Hạng C: Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi , Xe ô tô tải trên 3,5 tấn + những loại xe được phép lái của GPLX B1,B2. Tìm đáp án có từ “đến”.– Hạng D: Xe ô tô chở đến 30 chỗ ngồi, lái xe hạng B1,B2,C.– Hạng E: Xe ô tô chở trên 30 chỗ ngồi, lái xe hạng B1,B2,C,D.Quy tắc giao thông đường bộ– Luôn chọn đáp án có từ : Giảm tốc độ, đi về phái bên phải, Từ từ, nhường đường, không được quay đầu…– Hiệu lệnh của người ĐKGT: giang hai tay: trái phải được đi. Tay giơ thẳng đứng: các xe dừng lại– Câu hỏi nơi đường giao nhau: Giao nhau tại nơi không có vòng xuyến: nhường đường bên phải.– Hầm đường bộ: Không được quay đầu xe– Xe quá khổ: phải xin phép cơ quan quản lý giao thông– Xe kéo rơmóc hoặc kéo xe khác: phải có tổng trọng lượng lớn hơn và việc nối kéo phải bằng thanh nối cứng.– Tránh xe đi ngược chiều : Xe gần chỗ tránh vào chỗ tránh trước, Xe xuống dốc phải nhường lên dốc– Dừng đỗ trên đường cao tốc : chỉ dừng đỗ ở nơi quy định, Chỉ được Dừng, đỗ trên làn khẩn cấp : khi xe gặp sự cố, tai nạn. Khi vượt qua lỗi ra của đường định rẽ thì phải tiếp tục chạy đến lỗi ra tiếp theoCâu hỏi Nghiệp Vụ Vận Tải - Văn Hoá - Đạo ĐứcVận tải: Luôn chọn đáp án có từ:– Phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, Không mang hàng cấm, hàng bị nghiêm cấm. – Chạy đúng tuyến, xếp đặt gọn gàng, hàng rời phải che đậy. – Không xếp quá tải trọng– Câu hỏi về hàng siêu trường: Chọn đáp án có từ không thể tháo rờib.Văn hóa– Đạo đức: thì chọn đáp án có từ Cả ý 1 và 2– Chọn đáp án : Chấp hành tốc độ, biển báo, người điều khiển, Giảm tốc độ, cho xe đi chậm, đi về phía bên phải.– Khi hỏi sơ cứu: Nếu chảy máu đỏ tươi và phun thành Tia: cầm máu không trực tiếp.Câu hỏi Kỹ Thuật Lái Xe– Chọn đáp án có chữ “giảm tốc độ”, “về số thấp hoặc về số 0 hoặc N”, “về số 1”, “Đạp hết hành trình ly hợp”,”Không thay đổi số, đánh lái ngoặt, phanh gấp”, “Cho xe chạy từ từ”Cấu tạo & Sửa chữa ôtôChọn đáp án có chữ “bắt buộc”– Hỏi động cơ > Chọn đáp án có câu “biến nhiệt năng thành cơ năng”– Hỏi truyền lực > Chọn đáp án có câu “Truyền mômen”– Hỏi phanh>chọn đáp án có câu”Giảm tốc độ, dừng chuyển động”– Hỏi ly hợp> Chọn đáp án có câu để “truyền hoặc ngắt truyền động lực”– Hỏi hộp số > Chọn đáp án có câu “Chuyển động lùi”– Hỏi hệ thống lái > Chọn đáp án có câu “Để thay đổi hướng” chuyển động– Tác dụng máy phát > để nạp năng lượng cho phụ tải– Tác dụng đèn phanh > Cảnh báo cho xe phía sau đang giảm tốc độ, có tác dụng định vị vào ban đêm– Nguyên nhân làm cho động cơ diezen không nổ > hết nhiên liệu, tắc lõi lọc, nhiên liệu có không khí (loại trừ ý có tia lửa điện)

Hướng dẫn phần biển báo và sa hình

Hướng dẫn phần biển báo CấmBiển: Biển này cấm xe cơ giới từ 3 bánh trở lên (Môtô 3 bánh, xe con, xe tải, xe khách, máy kéo …) Trừ Môtô 2 bánh + Xe gắn máy.Biển: Biển này Cấm ô tô TaxiBiển: Biển này cấmxe tải và máy kéo.Biển: Cấm ô tô tải chở hàng nguy hiểmBiển: Biển này Cấm ô tô khánh, trừ xe busBiển: Biển này chỉ cấm xe máy kéo. Máy kéo ở đây có thể lấy ví dụ là : máy xúc, máy lu đường….Biển: Biển này cấm tất cả các loại xe cơ giới kéo theo rơ-moóc. Hoặc ô tô kéo theo một ô tô khác (ví dụ :con + tải hoặc máy kéo kéo theo 01 xe khác). Lưu ý : Câu hỏi về biển này thường hay hỏi lừa. Hãy đọc thật kỹ, và lưu ý : nó không cấm ô tô không kéo móc.Biển: Biển cấm tất cả các loại môtô . Lưu ý biển này không cấm xe gắn máy (sẽ có câu hỏi phần sa hình)Biển: Biển này cấm rẽ trái và được phép quay đầu xeBiển: Biển này cấm quay đầu nhưng được rẽ tráiBiển: Biển này chỉ dẫn khu vực được phép quay đầu xe và được rẽ trái.Biển: Biển cấm ô tô, mô tô 3 bánh quay đầu xe, được rẽ tráiBiển: Cấm ô tô, mô tô 3 bánh rẽ trái – rẽ phải ,cấm quay đầu xe.Biển: Cấm ba bánh có động cơ : xe lam, xích lô máy, xe lôi máy. (Không cấm xe xích lô không có máy)Biển: Cấm xích lô không có động cơBiển: Biển Cấm tất cả các loại ô tô vượt (con + tải + khách vượt)Biển: Biển Cấm xe tải vượt (không cấm xe con + khách vượt – có một câu hỏi trong phần sa hình)Biển: Biển Cấm dừng xe và đỗ xe (cấm cả ngày chẵn và lẻ)Biển: Biển này chỉ Cấm đỗ xe và không cấm dừng xeBiển: Biển này Cấm đỗ xe ngày lẻBiển: Biển này Cấm đỗ xe ngày chẵnHướng dẫn biển cảnh báo nguy hiểmBiển: Chỗ ngoạt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên phải khi đường vòng sang trái – Bên phải.Biển: Biển cảnh báo đường bị hẹp.Biển: Đường hai chiều. Còn Biển nàylà Giao nhau với Đường hai chiều. (cần phân biệt với biển phía trên để tránh bị nhầm)Biển: Báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên. Còn Biển nàylà Báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên.Biển: Giao với đường sắt có rào chắn Còn Biển nàyGiao với đường sắt không rào chắn Còn Biển nàyNơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ (không có rào chắn)Biển: Cầu vồng Còn Biển nàyCửa chui Còn Biển nàyĐường hầmBiển: Đường đôi. Biển: Hết Đường đôi.Biển: Chú ý chướng ngại vậtBiển: Cầu quay, cầu cấtBiển: Cầu tạmBiển: Kè-vực sâu phía trướcBiển: Kè-vực sâu phía bên phảiBiển: Kè-vực sâu phía bên tráiBiển: Đá nởBiển: Sỏi đá bắn lênBiển: Đường có ổ gà, lồi lõm. Còn Biển nàyĐường có gờ giảm tốcBiển: Dốc lên nguy hiểm. Còn Biển nàyDốc xuống nguy hiểmHướng dẫn phần biển hiệu lệnhChú ý Biển hướng đi phải theo đặt trước ngã ba, ngã tư là :Biển: đường dành cho xe thô sơBiển: Tốc độ tối thiểu cho phép Biển: Hết hạn chế tốc độ tối thiểuHướng dẫn phần biển Báo chỉ dẫnBiển: Đường trước mặt là đường cụtBiển: Rẽ vào là đường cụt bên phải.Biển: Rẽ vào là đường cụt bên tráiNguyên tắc giải câu hỏi sa hìnhNhớ quy tắc sa hình sau :1. Xe vào ngã ba ngã tư truớc đượcđi truớc.Xe lam vào ngã tư trước do đó được đi trước2. Xe ưu tiên đi truớc (ví dụ : cứu thuơng) nhớ thứ tự sau : PCCC – Quân sự – Công an -cứu thươngXe cứu thương đi trướcXe quân sự đi trước xe công an3. Xe đi trên đuờng ưu tiên đi truớc(nhìn thấy biển hoặc: là đuợc ưu tiên đi trước. : là không ưu tiên phải nhường đường)Xe con (B) nhìn thấy biểnđược ưu tiên do đó được đi trước.

Xem thêm:

4. Xe nào bên phải không bị vướng đuợc đi truớcXe mô tô bên phải không có xe nào (bên phải trống) do đó được đi trước sau đó là xe CON, cuối cùng là ô tô TảiXe đạp+ mô tô bên phải không có xe nào (bên phải trống) do đó được đi trước sau đó là xe CON (A), cuối cùng là ô tô Con (B)5. Xe nào rẽ phải đi truớc. Rẽ trái nhuờng đi thẳngXe mô tô rẽ phải do đó được đi trước xe conXe con rẽ phải đi trước- xe của bạn đi thẳng đi thứ 2, cuối cùng xe mô tô rẽ trái nhường đi thẳng– Chọn đáp án có chữ“không được”,“cấm”+Sa hình có CSGT đứng ở giữa thì chọn đáp án ý 3

Những điểm mới bộ đề 600 câu hỏi B2

Bộ đề 600 câu học lý thuyết lái xeB2được kế thừa từ bộ đề 450 câu hỏi luật giao thông đừng bộ trước đây. Với bộ đề mới này, đã được Tổng cục đường bộ nghiên cứu rất kỹ từ nhiều nước phát triển, được cải tiến để loại bỏ những câu học vẹt, học tủ, những câu hỏi không liên quan đến học lái xe hiện nay.Điểm đặc biệt trong bộ đề 600 câu hỏi học lý thuyết lái xe chỉ có1 đáp án đúngtrong câu trả lời . Nhưng, Trong đề thi sát hạch sẽ có1 câu hỏi điểm liệt– Nếu bạn trả lời sai sẽ trất quyền thi , kể cả các câu hỏi khác đều trả lời đúng hết . Trong phần mềm chúng tôi đã hiển thị chi tiết các câu hỏi liệt.